Klenzit C - Gel Trị Mụn Trứng Cá - Tuýp 15G

(0 Nhận xét)

Được bán bởi:
Sản phẩm EZPHARMACY

Giá:
/HỘP

Số lượng:
(0 Còn hàng)

Tổng giá:
Hoàn tiền:
Chia sẻ:

Klenzit c là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh da liễu. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bôi trên da dạng gel.

Thành phần chính của kem trị mụn Klenzit C:
  • Adapalene: là một dạng Retinol thế hệ thứ 3, được sử dụng rất nhiều trong các sản phẩm trị mụn. Với đặc tính là có độ bền cao dưới tác động của ánh sáng, ít gây kích ứng và cũng được đánh giá là giảm viêm tốt hơn các thế hệ trước. Adapalene có khả năng thấm sâu hơn giúp tế bào sừng bong nhanh hơn từ đó giảm viêm, giảm vi khuẩn và se nhân mụn nhanh hơn.
  • Clindamycin Phosphate: là một loại kháng sinh có khả năng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Có khả năng thấm sâu vào tận gốc của nang mụn từ đó diệt khuẩn và ức chế mụn.

DƯỢC LỰC HỌC:

Adapalene:

  • Adapalene (có trong KLENZIT - C) là một chất giống Retinoid dùng để điều trị trứng cá. Nó là một dẫn chất naphthoic có một chuỗi bên methoxyphenyl adamantyl. Các nghiên cứu hoá sinh và dược học đã chứng minh rằng Adapalene có khả năng điều hòa quá trình biệt hoá tế bào, sừng hoá và các quá trình gây viêm. Các quá trình này đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây bệnh trứng cá.
  • Adapalene gắn kết đặc hiệu với receptor của acid retinoic nhân nhưng không gắn kết với receptor protein cytosolic. Người ta cho rằng Adapalene bôi ngoài da có tác dụng bình thường hoá sự biệt hoá các tế bào biểu mô nang dẫn đến làm giảm sự hình thành các mụn nhỏ.

Clindamycin:

  • Clindamycin ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào bán đơn vị 50S của ribosom và ảnh hưởng đến quá trình khởi tạo chuỗi peptid.
  • Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy Clindamycin ức chế toàn bộ các vi khuẩn Propionibacterium acnes được nuôi cấy tại nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 0,4 mcg/ml. Đã thấy có kháng chéo giữa Clindamycin và Erythromycin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Adapalene: Dược động học của Adapalene dùng ngoài da chưa được nghiên cứu nhiều. Tác dụng điều trị của thuốc thường xuất hiện trong vòng 8 đến 12 tuần từ khi bắt đầu điều trị. Adapalene ít hấp thu qua da, chỉ tìm thấy một lượng nhỏ (< 0.25 ng/ml) trong huyết tương ở những bệnh nhân bị trứng cá bôi Adapalene ngoài da trường diễn trong các thử nghiệm lâm sàng. Thuốc thải trừ chủ yếu qua đường mật.

Clindamycin: Khi dùng ngoài da, Clindamycin hấp thu khoảng 4 đến 5%. Sau khi bôi Clindamycin nhiều lần, chưa tới 0.04% tổng liều được bài xuất trong nước tiểu.


Chỉ định:

Thuốc Klenzit c được các bác sĩ chỉ định khá nhiều cho các bệnh nhân bị mụn trứng cá mức độ nhẹ đến vừa phải, mụn trứng cá có mủ, mụn trứng cá sần, mụn trứng cá có nhân. Không những thế thuốc còn sử dụng điều trị cho các trường hợp bị mụn ở lưng và ở ngực.

Hướng dẫn sử dụng:

Người lớn:

  • Klenzit - C được dùng để điều trị tại chỗ ở các vùng có nhiều mụn, nốt sần và mụn mủ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá nhẹ và vừa.
  • Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da tổn thương khi đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối. Không được dùng đồng thời Klenzit - C với các thuốc bôi ngoài da có thể gây kích ứng.
  • Trong các tuần đầu mới bôi thuốc có thể quan sát thấy hiện tượng lan toả trứng cá. Đó là do tác dụng của thuốc lên các tổn thương trước đây chưa nhìn thấy và không nên coi đây là lý do cần ngừng điều trị. Các kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc.

Dùng cho người cao tuổi:

  • Hầu hết các nghiên cứu lâm sàng của Adapalene được thực hiện trên các bệnh nhân từ 12 đến 30 tuổi bị trứng cá, do đó không bao gồm các bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và chưa xác định được đáp ứng với thuốc ở người cao tuổi có khác với người trẻ tuổi hay không. Các kinh nghiệm lâm sàng khác không cho thấy sự khác biệt về đáp ứng với thuốc ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi. Không có các thông tin cụ thể so sánh việc sử dụng Adapalene ở người cao tuổi so với các nhóm tuổi khác. Người cao tuổi thường không bị trứng cá, do đó việc sử dụng các chế phẩm điều trị trứng cá có thể không cần ở lứa tuổi này.

Dùng cho trẻ em:

  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý:
  • Chỉ dùng ngoài da
  • Một số dấu hiệu và triệu chứng ở da như ban đỏ, khô da, tróc vảy, nóng rát hay ngứa có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
  • Tránh dây thuốc vào mắt, môi, góc mũi và niêm mạc.
  • Cần hạn chế tiếp xúc với ánh sáng kể cả ánh sáng đèn sợi đốt trong khi đang sử dụng gel KLENZIT - C.
  • Có thể xảy ra kích ứng tại chỗ khi dùng đồng thời KLENZIT - C với các chế phẩm dùng ngoài da có thể làm khô da hoặc kích ứng da như xà phòng y tế, chất tẩy rửa, các xà phòng và các mỹ phẩm có tác dụng làm khô da mạnh, các chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn da, hương liệu hay các chất kiềm.
  • Ngừng ngay thuốc nếu có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không bôi thuốc KLENZIT - C lên vết cắt, trầy xước, vùng da bị eczema và vùng da bị bỏng nắng.
  • Tránh tiếp xúc với tia tử ngoại.
  • Thận trọng khi dùng cho những người có cơ địa dị ứng.
Chống chỉ định:

Gel KLENZIT - C chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Clindamycin, Lincomycin, Adapalene hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc KLENZIT - C cũng chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử viêm ruột khu vực hay viêm ruột kết có loét hoặc tiền sử viêm ruột kết có liên quan tới kháng sinh.


Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, không để đông lạnh. Để ngoài tầm tay trẻ em.

  • Qui cách đóng gói: Tuýp 15g
  • Thành phần: Adapalen 1mg, Clindamycin 10g
  • Nhóm: Thuốc da liễu
  • Nhà sản xuất: Glenmark (Ấn Độ)
  • Sản xuất tại Ấn Độ

*EZPharmacy cam kết chỉ bán sản phẩm chính hãng còn dài hạn sử dụng.

*Lưu ý: Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng các sản phẩm thuốc và chữa bệnh phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và người có chuyên môn!

Chưa có nhận xét nào cho sản phẩm này.

Sản phẩm liên quan